LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, xu hướng chung của tất cả các quốc gia là xây dựng một nền kinh tế với cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. Cơ cấu kinh tế chính là tiêu thức phản ảnh sự thay đổi về chất, là dấu hiệu đàn giá, so sánh về các giai đoạn của nền kinh tế. Cơ cấu kinh tế được biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau như: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu khu vực thể chế.v.v …Trong đó cơ cấu ngành kinh tế là quan trọng nhất vì nó phản ảnh sự phát triển của phân công lao động xã hội và sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Đối với Việt Nam, công cuộc đổi mới nền kinh tế chính thức bắt đầu từ năm 1986. Kể từ đó, Việt Nam đã có nhiều thay đổi to lớn, trước hết là sự đổi mới về tư duy kinh tế, chuyển đổi từ cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đa dạng hoá và đa phương hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại, thực hiện mở cửa hội nhập quốc tế. Con đường đổi mới đó đã giúp Việt Nam giảm nhanh đựơc tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hoá hiện đại hoá, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối trong xã hội. Và song song với những kết quả nảy là sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực: tăng dần tỉ trọng của các ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỉ trọng của các ngành nông – lâm – thuỷ sản.
Từ những lí do trên cho thấy được tầm quan trọng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đối với sự phát triển bền vững của quốc gia. Do đó em chọn đề tài “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế với phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990 – 2005”.
Trong thời gian thực hiện đề tài em đã được sự hướng dẫn tận tình của TS. Phan Thị Nhiệm. Em xin chân thành cảm ơn TS. Phan Thị Nhiệm đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Tuy nhiên do điều kiên về thời gian và khả năng có hạn nên không thể tránh khỏi thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của cô giáo và những người quan tâm tới đề tài này.
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I:MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRONG NỀN KINH TẾ.. 2
1.1 Một số lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. 2
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản. 2
1.1.2 Vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển kinh tế. 5
1.1.3 Lý luận về mối liên hệ giũa chuyển dịch cơ cấu và quá trình phát triển nền kinh tế. 8
1.2 Cơ cấu ngành kinh tế trong các lý thuyết phát triển. 9
1.2.1. Lý thuyết phân kỳ phát triển kinh tế. 9
1.2.2. Lý thuyết nhị nguyên: 11
1.2.3. Lý thuyết phát triển cân đối liên ngành. 13
1.2.4. Lý thuyết phát triển cơ cấu ngành không cân đối hay "các cực tăng trưởng". 15
1.2.5. Lý thuyết phát triển theo mô hình "đàn nhạn bay". 17
1.3. Một số kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nước trên thế giới. 19
1.3.1 Các nền kinh tế châu á - Thái Bình Dương ( APEC). 19
1.3.2 Nhật Bản. 20
1.3.3. Hàn Quốc. 21
1.3.3. Trung Quốc. 22
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ Ở VIỆT NAM 24
2.1. Thực trạng cơ cấu ngành kinh tế của nền kinh tế Việt Nam từ 1986 đến nay. 24
2.1.1. Giai đoạn 1986-1990. 24
2.1.2. Giai đoạn 1991 đến nay. 25
2.2. Thành tựu và nguyên nhân. 27
2.2.1. Thành tựu. 27
2.2.2. Nguyên nhân. 30
2.3. Đánh giá. 31
2.3.1. Những tồn tại. 31
2.3.2. Nguyên nhân. 32
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN ỞVIỆT NAM... 34
3.1. Một số quan điểm và định hướng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong quá trình phát triển ở Việt Nam. 34
3.1.1. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành phải tiến tới một cơ cấu hợp lý, đó là một cơ cấu đa ngành, trong đó hình thành các ngành trọng điểm mũi nhọn. 34
3.1.2. Kết hợp tối ưu giá cơ cấu ngành với cơ cấu vùng lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế: 35
3.1.3. Hình thành và phát triển các ngành trọng điểm và mũi nhọn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. 35
3.2. Một số giải pháp.