lời nói đầu
Trong quá trình chuyển đổi tích cực của nông thôn nước ta đã xuất hiện nhiều mô hình tổ chức sản xuất năng động và mang lại hiệu quả thiết thực. Kinh tế làng nghề, một mô hình sản xuất truyền thống đang được Đảng, Nhà nước và nhân dân địa phương quan tâm đầu tư, đã góp phần tích cực trong việc xoá đõi giảm nghèo, giải quyết việc làm cho người lao động, tạo tiền đề cho công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn.
Bát Tràng là một làng gốm truyền thống có bề dày phát triển hơn 500 năm. Với những kinh nghiệm và những bí quyết lâu đời, những nghệ nhân tài hoa của xã bát Tràng đã tạo ra các sản phẩm gốm sứ với mẫu mã đa dạng, hoa văn, đặc sắc tinh xảo ngày càng có uy tín với người tiêu dùng. Sản phẩm gốm sứ Bát Tràng không chỉ chiếm lĩnh thị trường trong nước mà còn vươn tới thị trường châu Âu, Mĩ, Nhật... đem lại doanh thu mỗi năm trên dưới 200 tỉ đồng, góp phần đáng kể vào ngân sách nhà nước.
Sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng ngày một phát triển thì đi đôi với nó là môi trường cũng bị suy thoái nghiêm trọng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người dân. Vấn đề mấu chốt mang tính quyết định là công nghệ sản xuất ở Bát Tràng còn lạc hậu.Trong sản xuất gốm sứ lò nung là khâu quan trọng nhất quyết định đến chất lượng, giá thành sản phẩm. Quá trình nung gốm bằng các lò hộp đốt than tốn nhiều thời gian, tỉ lệ phế phẩm cao và gây ô nhiễm môi trường bởi các khí thải và khói bụi và phế thải rắn. Lò nung nhập của nước ngoài sử dụng nhiên liệu gas hạn chế được nhiều nhược điểm của lò hộp đốt than nhưng giá thành lại quá cao không phù hợp với thực tế làng nghề. Đứng trước thực tế đó, xí nghiệp X54 đã đầu tư mua công nghệ nước ngoài sau đó nghiên cứu thay đổi kỹ thuật, kết cấu lò, thay vật liệu nội địa đạt hiệu quả cao trong giảm chi phí xây dựng, mua lò mà vẫn đảm bảo yêu cầu về chất lượng và giá thành sản phẩm .
Lò gas cải tiến của xí nghiệp X54 đã thực sự tạo bước đột phá trong việc cải tiến công nghệ phù hợp với thực tiễn Việt Nam. áp dụng mô hình này trong sản xuất gốm sứ đem lại lợi nhuận cao và góp phần không nhỏ vào cải thiện điều kiện môi trường ở Bát Tràng và điều kiện làm việc cho người lao động.
Qua quá trình tìm hiểu, học tập thực tế ở Xí nghiệp X54, tôi đã thực hiện chuyên đề " Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng mô hình lò gas cải tiến trong sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng".
Chuyên đề gồm 3 phần chính:
Chương I: Lý luận chung về chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư cho công nghệ sản xuất gốm sứ.
Chương II: Thực trạng kinh tế - xã hội - Môi trường ở làng nghề sản xuất gốm sứ Bát Tràng.
Chương III: Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng mô hình lò Gas cải tiến ở Xí nghiệp X54.
Mục lục
lời nói đầu
chương I: Lí luận chung về chi phí sản xuát kinh doanh trong doanh nghiệp và đánh giá về hiệu quả của dự án đầu tư cho công nghệ sản xuất gốm sứ.
I.Chi phí sản xuất kinh doanh và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
1. Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
2.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
2.1.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo tính chất biến đổi của chi phí.
2.2.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung kinh tế.
2.3.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào mối quan hệ của các chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính .
3.Phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
3.1.Đặc điểm của phân bổ chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
3.2.Các phương pháp phân bổ chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
II. Một số biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh hạ giá thành sản phẩm
1.ý nghĩa của việc tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
2.Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh.
2.1.Nhóm các nhân tố chủ khách quan.
1.2. Nhóm các nhân tố chủ quan.
III. Đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư đổi mới công nghệ trong sản xuất gốm sứ.
1. Tiết kiệm chi phí sản xuất.
2. Nâng cao chất lượng sản phẩm.
3.Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
4.Cải thiện môi trường làm việc cho người lao động
Chương II: Thực trạng kinh tế-xã hội -môi trường ở
làng nghề sản xuất gốm sứ Bát Tràng
I.Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội ở Bát Tràng.
1.Điều kiện tự nhiên
1.1.Vị trí địa lí :
1.2.Địa hình:
1.3.Địa chất thuỷ văn:
1.4.Khí hậu:
2.Điều kiện kinh tế xã hội.
2.1.Tổ chức hành chính và dân số :
2.3.Sử dụng đất
2.4.Y tế.
2.5.Giáo dục:
2.6.Giao thông
2.7.Cơ sở hạ tầng .
2.8. Điện
2.9.Thông tin-Truyền thanh:
II. Quy hoạch và tổ chức sản xuất gốm sứ
1.Quy hoạch sản xuất
2. Quy trình sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng
2.1.Nguyên liệu
2.2.Công đoạn Gia công và chuẩn bị phối liệu
2.3.Công đoạn chuẩn bị phối liệu .
2.4.Công đoạn tạo hình.
2.5.Công đoạn sấy sản phẩm.
2.6.Công đoạn nung.
III. Vấn đề ô nhiễm môi trường ở Bát Tràng.
1.Các dạng ô nhiễm ở Bát Tràng
1.1.Ô nhiễm môi trường không khí
1.2.Môi trường nước.
1.3.Tình hình phóng xạ ở Bát Tràng.
2.Những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở Bát Tràng.
2.1.Quy hoạch và quản lí yếu kém.
2.2.Quy mô sản xuất lạc hậu.
2.3.ý thức người dân chưa tốt.
2.4.Đầu tư cho bảo vệ môi trường còn thấp.
3.Giải pháp tổng thể giải quyết ô nhiễm môi trường vùng Bát Tràng.
3.1.Cơ sở khoa học của giải pháp tổng thể .
3.2.Quan điểm của giải pháp bảo vệ môi trường .
3.3.Nguyên lí cơ bản của giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường vùng Bát Tràng
3.4.Nội dung cơ bản của giải pháp tổng thể .
Chương III: Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng mô hình lò gas cải tiến của xí nghiệp X54
I. Tổng quan về xí nghiệp X54.
1.Lịch sử hình thành.
2.Quá trình phát triển.
II.Công nghệ sản xuất gốm sứ đối với từng quy mô sản xuất - Các loại hình lò trong sản xuất gốm sứ.
1. Công nghệ sản xuất gốm sứ .
1.1. Công nghệ sản xuất cho các hộ:
1.2.Công nghệ sản xuất dùng cho nhóm hộ.
1.3.Công nghệ sản xuất dùng cho các hộ chuyên sản xuất các mặt hàng phơ bán cho các hộ hoặc các đơn vị sản xuất có năng lực nung gốm sứ bằng lò gas.
1.4.Công nghệ sản xuất dùng cho các doanh nghiệp sản xuất .
2.Đặc tính kỹ thuật của các loại lò.
2.1.Lò hộp.
2.2. Lò gas
III.Đánh giá hiệu quả cải tiến lò gas của xí nghiệp X54.
1.Tính cấp thiết của việc cải tiến lò gas
2.Các giải pháp cải tiến chủ yếu.
2.1.Giải pháp kỹ thuật kết cấu thành lò.
2.2.Giải pháp kỹ thuật hệ thống cung cấp nhiệt và thiết bị hoá hơi.
2.3.Giải pháp thu hồi nhiệt thải trong quá trình nung sử dụng cho công đoạn sấy.
3.Xác định chi phí và hiệu quả của dự án.
3.1.Xác định chi phí.
3.2.Xác định hiệu quả.
Đề xuất, kiến nghị
kết luận