|
Lời mở đầu
|
1
|
|
Chương I: Sự cần thiết khách quan việc gia tăng huy động vốn nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế Việt Nam
|
3
|
|
I. Những lý luận cơ bản về vai trò của nguồn vốn đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế
|
3
|
|
1. Lý luận tái sản xuất của K.Marx
|
3
|
|
2. Mô hình Harod - Domar
|
4
|
|
3. Lý thuyết cất cánh của W.Rostow
|
5
|
|
II. Vai trò của nguồn vốn đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế qua kinh nghiệm thực tế của các nước
|
6
|
|
1. Chiến lược tạo vốn của các nước NIC, Châu á (Đài Loan, Hàn Quốc và Singapore)
|
6
|
|
2. Bài học kinh nghiệm về thu hút vốn đầu tư của các nước ASEAN
|
7
|
|
III. Những quan điểm cơ bản để gia tăng việc huy động nguồn vốn đầu tư trong nước cho phát triển kinh tế ở Việt Nam
|
8
|
|
1. Đầu tư trong nước giữ vai trò quyết định, đầu tư nước ngoài có ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết từng bước sự mất cân đối giữa nhu cầu và nguồn vốn đầu tư
|
8
|
|
2. Huy động và phân phối vốn đầu tư (đặc biệt là vốn đầu tư trong nước) phục vụ cho tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
|
10
|
|
Chương II. Đánh giá thực trạng việc huy động nguồn vốn đầu tư trong nước đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế ở Việt Nam trong thời gian qua(1996 - 2000)
|
12
|
|
I. Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế Việt nam thời kỳ 1996 - 2000
|
12
|
|
1. Mục tiêu phát triển kinh tế Việt nam thời kỳ 1996 - 2000
|
12
|
|
2. Nhu cầu vốn đầu tư cho mục tiêu phát triển
|
12
|
|
II. Đánh giá tổng quan về thực trạng gia tăng việc huy động vốn đầu tư trong thời gian qua
|
15
|
|
III. Thực trạng để gia tăng việc huy động nguồn vốn đầu tư trong nước trong thời gian qua (1996 - 2000)
|
17
|
|
1. Thực trạng đảm bảo nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong thời gian qua
|
18
|
|
2. Thực trạng về việc huy động nguồn vốn đầu tư từ tích lũy của các doanh nghiệp Nhà nước
|
20
|
|
3. Thực trạng về việc huy động nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn tư nhân
|
21
|