...................................................................................................................... 2
A- Một số vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán...... 3
1.Khái niệm và đặc điểm của chứng khoán.......................................... 3
2.Khái niệm và bản chất của thị trường chứng khoán.......................... 3
3. Chức năng cơ bản của TTCK.......................................................... 3
4. Các chủ thể tham gia TTCK............................................................. 4
5. Các nguyên tắc hoạt động cơ bản của TTCK .................................. 4
6. Cấu trúc và phân loại cơ bản của TTCK.......................................... 4
B - Tổng quan về thị trường giao dịch chứng khoán Việt Nam.................. 5
I-Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (SGDCK TP.HCM) 5
1,Quá trình hình thành và phát triển.................................................... 5
2. Cơ cấu tổ chức................................................................................. 7
3.Quyền hạn và nghĩa vụ..................................................................... 8
II- Trung tâm giao dịch chứng khoán (TTGDCK) Hà Nội......................... 9
1, Quá trình hình thành và phát triển................................................... 9
2- Cơ cấu tổ chức............................................................................... 11
3- Nhiệm vụ, quyền hạn..................................................................... 11
C, Thành viên giao dịch............................................................................ 12
1. Thành viên giao dịch của SGDCK TP.HCM.................................. 12
2.Thành viên giao dịch của Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội 14
D- Niêm yết chứng khoán.......................................................................... 16
1.Điều kiện đăng ký niêm yết chứng khoán tại SGDCK TP.HCM....... 16
2.Điều kiện đăng ký niêm yết chứng khoán tại TTGDCK Hà Nội........ 18
E-Giao dịch chứng khoán.......................................................................... 19
I. Giao dịch chứng khoán tại SGDCK TP.HCM....................................... 19
1.Phương thức giao dịch.................................................................... 19
2.Thời gian giao d ịch ...................................................................... 20
3. Quy chế giao dịch chứng khoán tại SDGCK Tp.Hồ Chí Minh........ 20
4. Tạm ngừng giao dịch chứng khoán................................................ 20
5.Lệnh giao dịch............................................................................... 20
6.Biên độ dao động giá trong ngày.................................................... 21
7.X ác định giá tham chiếu................................................................ 21
8.Đơn vị giao dịch - Đơn vị yết giá................................................. 22
9. Nguyên tắc khớp lệnh giao d ịch................................................. 22
10.Xác lập và huỷ bỏ giao dịch ......................................................... 22
11.Ký hiệu giao dịch........................................................................ 23
II- Giao dịch chứng khoán tại TTGDCK Hà Nội...................................... 23
1. Thời gian giao dịch........................................................................ 23
2.. Giá tham chiếu.............................................................................. 23
3. Biên độ dao động giá..................................................................... 23
4. Hiệu lực của lệnh........................................................................... 24
5.. Nguyên tắc giao dịch..................................................................... 24
6. Phương thức giao dịch................................................................... 24
Kết luận...................................................................................................... 27
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng có những bước phát triển đáng kể. Đặc biệt là sự kiện ViệtNam chính thức gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO năm 2007 đã có tác động rất lớn tới toàn bộ nền kinh tế Việt Nam.
Có thể nói năm 2007 là năm tăng trưởng nóng của nền kinh tế với tổng thu nhập quốc nội GDP đạt khoảng 70 tỷ.Trong đó, phải kể tới sự phát triển nhanh chóng của thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam. Cùng với lượng cung tăng lên đột biến với khoảng 300 tổ chức niêm yết tại cả hai sàn giao dịch (Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội) và khoảng 800 công ty đại chúng. Cuối năm 2002, có khoảng 22.000 tài khoản được mở tại các công ty chứng khoán nhưng đến nay con số đó đã lên tới 300.000 tài khoản. Đến cuối năm 2007, lượng vốn hoá chiếm trên vốn của Nhà nước là trên 40% GDP.
Đứng trước tình hình đó, hang loạt doanh nghiệp đã thực hiện phương thức huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán và thực hiện niêm yết chứng khoán trên sàn giao dịch. Thông qua đó, không những giúp doanh nghiệp huy động được vốn mà còn giúp quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp ra công chúng, làm tăng thêm uy tín cho doanh nghiệp…
Vậy đứng trước nhu cầu cấp bách đó, liệu rằng TTCK có đủ sức đảm đương? Không những vậy, một câu hỏi đặt ra là liệu rằng các doanh nghiệp đã biết mình cần phải làm gì để chứng khoán của doanh nghiệp mình có thể tìm được chỗ đứng trên thị trường giao dịch, cũng như làm thế nào để các nhà đầu tư có thể giao dịch, mua bán các loại chứng khoán? Chính vì vậy, tôi đã đi đến quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài về “Thị trường giao dịch chứng khoán ở Việt Nam hiện nay”.
Thông qua bài viết này giúp chúng ta có cái nhìn cụ thể về TTCK ở Việt Nam hiện nay. Đồng thời cũng đem lại cho chúng ta những kiến thức cơ bản về thị trường giao dịch chứng khoán ở Việt Nam: quá trình hình thành và phát triển, thành viên giao dịch cũng như phương thức giao dịch trên mỗi sàn giao dịch cụ thể…